Thứ Ba, 31 tháng 5, 2016

Công chứng viên chính thức được mở rộng thẩm quyền

Với trên 90% Đại biểu tán thành, Quốc hội đã thông qua Dự thảo Luật Công chứng (sửa đổi). Có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 với 10 chương, 81 điều, Luật Công chứng mới kỳ vọng sẽ đưa hoạt động công chứng ngày càng phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân.
Cộng tác viên phải chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch
Theo Dự thảo Luật mới được thông qua, công chứng ngoài việc chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản còn chứng nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt…
Cong-chung-vien-chinh-thuc-duoc-mo-rong
Cong-chung-vien-chinh-thuc-duoc-mo-rong
Trình bày Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý Dự án Luật trước đó, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật Phan Trung Lý cho biết: Các ý kiến phát biểu đều tán thành quy định về phạm vi chịu trách nhiệm của công chứng viên đối với công chứng bản dịch giấy tờ, văn bản. Có ý kiến băn khoăn về tính khả thi của quy định về nội dung này.
Theo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định tại Khoản 1 Điều 2 và Điều 61 của Dự thảo Luật sẽ tạo thuận lợi hơn cho người dân khi có nhu cầu sử dụng bản dịch có công chứng, tránh việc khi phát hiện sai sót trong bản dịch,  người dân không biết phải tìm ai để yêu cầu bồi thường. Mặt khác, do phải chịu trách nhiệm toàn bộ trước người yêu cầu công chứng về bản dịch được công chứng nên công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng phải hết sức cân nhắc khi lựa chọn cộng tác viên dịch thuật bảo đảm về uy tín, trình độ để có thể kiểm soát được chất lượng bản dịch.
Khoản 1 Điều 61 của Dự thảo Luật cũng đã quy định rõ cộng tác viên dịch thuật phải chịu trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện. Đây cũng là cơ sở để bảo đảm nâng cao trách nhiệm của người phiên dịch trong quá trình này.
Do ý kiến về vấn đề này còn khác nhau nên Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã chỉ đạo Đoàn Thư ký kỳ họp gửi phiếu xin ý kiến các vị Đại biểu Quốc hội về phạm vi chịu trách nhiệm của công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng trong công chứng bản dịch. Kết quả là có 327/393 ý kiến (chiếm 83,2% số phiếu thu về và 65,7% tổng số Đại biểu Quốc hội) tán thành với phương án quy định trong Dự thảo Luật.
Giới hạn số lượng người được miễn đào tạo
Theo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, phạm vi đối tượng được miễn đào tạo nghề công chứng hiện nay tương đối rộng và quy định này là phù hợp với giai đoạn ban đầu của xã hội hóa nghề công chứng, khi số lượng công chứng viên còn ít và công tác đào tạo nghề cũng còn nhiều hạn chế.
Tuy nhiên, thực tế vừa qua cho thấy còn nhiều sai phạm trong hoạt động công chứng do những công chứng viên thuộc nhóm được miễn đào tạo nghề công chứng thực hiện. Hiện tại, số lượng công chứng viên trên toàn quốc đã tăng lên rất nhiều, cùng với công tác đào tạo nghề công chứng ngày càng được chú trọng, chuyên sâu và bài bản hơn thì việc giới hạn lại phạm vi những người được miễn đào tạo nghề công chứng là cần thiết để bảo đảm nâng cao hơn nữa chất lượng của công chứng viên được bổ nhiệm.
Do vậy, để bảo đảm tương đương về trình độ cũng như thời gian công tác thực tế giữa các nhóm đối tượng được miễn đào tạo nghề công chứng, giới hạn số lượng người được miễn đào tạo, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị chỉnh lý theo hướng chỉ miễn đào tạo nghề công chứng cho người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên (tương đương với thời gian tối thiểu là 10 năm công tác tại các cơ quan tư pháp).
Ngoài ra, Dự thảo Luật mới được thông qua cũng quy định theo hướng những người được miễn đào tạo nghề công chứng chỉ được giảm một phần hai thời gian tập sự hành nghề công chứng so với các trường hợp bình thường khác, nghĩa là vẫn cần tập sự 6 tháng trước khi được bổ nhiệm làm công chứng viên.
Thêm cơ hội lựa chọn cho dân
Theo Luật Công chứng sửa đổi mới,  công chứng viên được thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản; việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng thực. Theo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định này “bảo đảm thuận lợi hơn cho người dân trong việc lựa chọn và tiếp cận loại hình dịch vụ công”. Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã vẫn thực hiện các công việc chứng thực theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP như hiện nay.
Bỏ quy định về tuổi hành nghề công chứng
Tiếp thu ý kiến của đa số Đại biểu Quốc hội, Luật Công chứng sửa đổi vừa được thông qua đã bỏ quy định về tuổi hành nghề công chứng. Theo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nội dung này sẽ thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Viên chức và các văn bản pháp luật khác có liên quan tương tự như đối với các nghề nghiệp, chức danh tư pháp.
có thể bạn quan tâm:
Theo baophapluat.vn

Phí công chứng

Quy định về mức phí công chứng tại văn phòng công chứng tư nhân được niêm yết công khai tại văn phòng. Điều chỉnh hợp lý căn cứ theo luật công chứng và thông tư liên tịch của Bộ Tài Chính – Bộ Tư Pháp.

QUY ĐỊNH
VỀ MỨC THU PHÍ CÔNG CHỨNG
Căn cứ Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ thông tư liên tịch số: 08/2012/TTLT-BTC-BTP của Bộ tư Pháp – Bộ tài chính
 Văn phòng công chứng tư nhân áp dụng mức thu phí công chứng như sau:
 1. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:
a) Mức thu phí đối với các việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:
– Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (tính trên giá trị quyền sử dụng đất);
– Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất);
– Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác (tính trên giá trị tài sản);
– Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản (tính trên giá trị di sản);
– Công chứng hợp đồng vay tiền (tính trên giá trị khoản vay);
– Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản (tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay);
– Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh (tính trên giá trị hợp đồng).

  STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu(đồng/trường hợp)
1Dưới 50 triệu đồng50 nghìn
2 Từ 50 triệu  đồng đến 100 triệu đồng100 nghìn
3Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7Trên 10 tỷ đồng5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp)
b) Mức thu phí đối với các việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản (tính trên tổng số tiền thuê) được tính như sau:
STTGiá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê)Mức thu(đồng/trường hợp)
1Dưới 50 triệu đồng40 nghìn
2Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng80 nghìn
3Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7Từ trên 10 tỷ đồng05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 8 triệu đồng/trường hợp)
2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được quy định như sau:
 SốTT Loại việcMức thu(đồng/trường hợp)
1Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp40 nghìn
2Công chứng hợp đồng bán đấu giá bất động sản100 nghìn
3Công chứng hợp đồng bảo lãnh100 nghìn
4Công chứng hợp đồng uỷ quyền40 nghìn
5Công chứng giấy uỷ quyền20 nghìn
6Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (trừ việc sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu theo quy định tại khoản 2)40 nghìn
7Công chứng việc huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch20 nghìn
8Công chứng di chúc40 nghìn
9Công chứng văn bản từ chối nhận di sản20 nghìn
10Các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác40 nghìn
3. Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100 nghìn đồng/trường hợp.
4. Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 5 nghìn đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 3 nghìn đồng nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.
Dịch vụ có thể cung cấp:
-Đặt lịch công chứng nhanh tại Sài Gòn 
-Công chứng ngoài giờ tại sài gòn
-Công chứng ngoài trụ sở
Có thể bạn quan tâm:
-Công chứng hợp đồng
-Công chứng giao dịch
-Công chứng hợp đồng mua bán nhà
-Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
-Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
-Công chứng hợp đồng tài sản hình thành trong tương lai
-Công chứng hợp đồng mua bán xe ôtô
-Công chứng mua bán xe máy
-Công chứng bản dịch
-Công chứng hợp đồng ủy quyền
-Công chứng hợp đồng thế chấp
-Công chứng giấy ủy quyền
-Công chứng di chúc
-Công chứng văn bản phân chia di sản
-Công chứng phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân
-Công chứng phân chia tài sản sau ly hôn
-Công chứng từ chối nhận di sản

Thủ tục công chứng hợp đồng công chứng ủy quyền, công chứng giấy ủy quyền

Văn phòng công chứng tư nhân thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng công chứng ủy quyền, công chứng giấy ủy quyền tại văn phòng, trong giờ hành chính, ngoài giờ hành chính, tại trụ sở văn phòng, ngoài trụ sở… uy tín – linh hoạt và nhanh chóng theo trình tự sau:
Giấy tờ bên ủy quyền cần cung cấp
* Trong trường hợp bên ủy quyền là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :
1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên ủy quyền (cả vợ và chồng)
2. Hộ khẩu của bên ủy quyền ( cả vợ và chồng)
3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền
4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …) Hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác ( Giấy Đăng ký kinh doanh, Giấy mời, Giấy triệu tập…)
5. Hợp đồng uỷ quyền có nội dung ủy quyền lại ( Nếu có )
* Trong trường hợp bên ủy quyền là cá nhân một người, cần có các giấy tờ sau :
1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu từ trước tới nay sống độc thân)
Hoặc bản án ly hôn + giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu đã ly hôn )
 2. Chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết )
  3. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia tài sản, bản án phân chia tài sản)
* Trong trường hợp bên ủy quyền là pháp nhân, cần có thêm các giấy tờ sau :
1. Quyết định thành lập/ Đăng ký kinh doanh của pháp nhân
2. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền;
3. Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân (bản chính và bản sao có chứng thực).
Giấy tờ bên nhận ủy quyền cung cấp  (Chỉ áp dụng đối với hợp đồng ủy quyền):
1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên nhận ủy quyền
2. Hộ khẩu của bên nhận ủy quyền
3. Phiếu yêu cầu công chứng
VPCC tư nhân sẽ trực tiếp hướng dẫn giấy tờ, trình tự thủ tục trong các trường hợp có yếu tố nước ngoài
Thực hiện thủ tục công chứng tại văn phòng
Bước 1: Người yêu cầu công chứng tập hợp đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp tại phòng tiếp nhận hồ sơ (Bản photo và bản gốc để đối chiếu); Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.
Bước 3: Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch. Hợp đồng, giao dịch sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang bộ phận thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.
Bước 4: Các bên sau khi đã đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng (theo hướng dẫn). Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.
Bước 5: Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên  nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại Phòng trả hồ sơ.
Chú ý:
Trường hợp công chứng ngoài trụ sở: Nếu người yêu cầu công chứng có yêu cầu ký hợp đồng ngoài trụ sở Văn phòng Công chứng thì ghi vào phiếu yêu cầu công chứng nêu rõ: lý do, địa điểm, thời gian để Công chứng viên sắp xếp giải quyết.
Trường hợp người yêu cầu công chứng tự soạn thảo hợp đồng: Nếu người yêu cầu công chứng đã tự soạn thảo hợp đồng thì nộp cho Công chứng viên. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của hợp đồng. Nếu hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật thì Công chứng viên sẽ hướng dẫn các bên ký hợp đồng. Trường hợp hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp luật, công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Khi đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian ký hợp đồng.
có thể bạn quan tâm:



Thủ tục công chứng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

Văn phòng công chứng tư nhân thực hiện thủ tục công chứng thế chấp, công chứng cầm cố, công chứng bảo lãnh tại văn phòng, trong giờ hành chính, ngoài giờ hành chính, tại trụ sở văn phòng, ngoài trụ sở… uy tín – linh hoạt và nhanh chóng theo trình tự sau:

Giấy tờ các bên cần cung cấp
*Trường hợp bên thế chấp/cầm cố/bảo lãnh là hai vợ chồng, cần cung cấp :
1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.
2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu ( cả vợ và chồng )
3. Sổ Hộ khẩu ( cả vợ và chồng)
4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân .
*Trong trường hợp bên thế chấp/cầm cố/bảo lãnh là một người, cần cung cấp:
  1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu từ trước tới nay sống độc thân )
  2. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu đã ly hôn )
  3. Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản)
  4. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản ( Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản )
  5. Hợp đồng uỷ quyền ( Nếu có )
*Trong trường hợp một hoặc các bên là pháp nhân, cần có các giấy tờ sau :
1. Giấy tờ sở hữu tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
2. Quyết định thành lập pháp nhân/ Đăng ký kinh doanh;
3.  Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy tờ uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền;
4. Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân;
5.  Đối với ngân hàng thì người đại diện theo pháp luật của ngân hàng phải có đăng ký chữ ký tại công chứng.
VPCC tư nhân sẽ trực tiếp hướng dẫn giấy tờ, trình tự thủ tục trong các trường hợp có yếu tố nước ngoài
Thực hiện thủ tục công chứng tại văn phòng
Bước 1: Người yêu cầu công chứng tập hợp đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp tại phòng tiếp nhận hồ sơ (Bản photo và bản gốc để đối chiếu); Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.
Bước 3: Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch. Hợp đồng, giao dịch sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang bộ phận thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.
Bước 4: Các bên sau khi đã đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng (theo hướng dẫn). Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.
Bước 5: Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên  nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại Phòng trả hồ sơ.
Chú ý:
Trường hợp công chứng ngoài trụ sở: Nếu người yêu cầu công chứng có yêu cầu ký hợp đồng ngoài trụ sở Văn phòng Công chứng thì ghi vào phiếu yêu cầu công chứng nêu rõ: lý do, địa điểm, thời gian để Công chứng viên sắp xếp giải quyết.
Trường hợp người yêu cầu công chứng tự soạn thảo hợp đồng: Nếu người yêu cầu công chứng đã tự soạn thảo hợp đồng thì nộp cho Công chứng viên. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của hợp đồng. Nếu hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật thì Công chứng viên sẽ hướng dẫn các bên ký hợp đồng. Trường hợp hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp luật, công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Khi đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian ký hợp đồng.
có thể bạn quan tâm: